Mẫu email từ chối nhận việc bằng tiếng Nhật lịch sự và khéo léo
Từ chối Naitei chuyên nghiệp và khôn ngoan
Được nhận việc (Naitei) là niềm vui lớn, nhưng nếu bạn phải từ chối để chọn cơ hội tốt hơn, hãy thực hiện thật khéo léo để giữ gìn mối quan hệ và hình ảnh cá nhân.
Chào mọi người! Trong quá trình xin việc (Shukatsu) tại Nhật Bản, việc rải hồ sơ ứng tuyển nhiều nơi là điều vô cùng phổ biến. Khi may mắn nhận được nhiều lời mời nhận việc (内定 - Naitei) cùng một lúc, bạn bắt buộc phải đưa ra quyết định lựa chọn và từ chối các công ty còn lại.
Ở Nhật, ngành tuyển dụng và các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực có mối liên hệ rất chặt chẽ. Việc từ chối Naitei một cách thô lỗ, chậm trễ hoặc biến mất không lý do sẽ khiến bạn bị đưa vào "danh sách đen" (Blacklist) ngầm. Bài viết này Senpai sẽ hướng dẫn bạn cách viết thư từ chối Naitei khôn ngoan nhất để sếp cũ lẫn bộ phận nhân sự đều vui vẻ và tôn trọng quyết định của bạn.
1. Quy tắc ứng xử khi từ chối nhận việc (Naitei Jitai)
Theo các cẩm nang chuẩn mực được hướng dẫn bởi Cục Lao động Tokyo (bạn có thể tham khảo thêm tại Cổng thông tin Cục Lao động Tokyo), ứng viên có toàn quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, tác phong chuyên nghiệp đòi hỏi bạn:
- Thời điểm liên lạc: Ngay khi bạn quyết định không nhận việc, hãy gửi thông báo ngay lập tức. Đừng kéo dài khiến công ty lỡ mất cơ hội tuyển dụng các ứng viên dự phòng khác.
- Không cần nói quá chi tiết lý do: Bạn chỉ cần dùng lý do trung tính là 一身上の都合 (Isshinjou no tsugou - Lý do cá nhân) hoặc giải thích nhẹ nhàng là cảm thấy định hướng phát triển của công ty khác phù hợp hơn với mục tiêu nghề nghiệp hiện tại. Để biết thêm quy trình phỏng vấn chuẩn, hãy xem bài Cẩm nang sống và làm việc tại Nhật Bản.
2. Mẫu email từ chối nhận việc dành cho nhân viên văn phòng
Mẫu 1: Từ chối vì lý do cá nhân (An toàn & Phổ biến)
Mẫu an toàn và phổ biến nhất, phù hợp cho mọi trường hợp mà không lo bị phán xét hay gây mất lòng nhà tuyển dụng.
件名:内定辞退のご連絡([Tên của bạn]) 株式会社〇〇 採用担当 [Tên người phụ trách] 様 お世話になっております。[Tên của bạn]です。 この度は, 内定のご連絡をいただき誠にありがとうございました。 このような光栄な通知をいただきながら、大変恐縮ではございますが、検討の結果、内定を辞退させていただきたくご連絡差し上げました。 非常に魅力的な職場であり, 大変悩みましたが、私の適性や将来のキャリアを慎重に考えた結果、一身上の都合により別の道を進む決断 lôi. メールにて大変恐縮ではございますが、内定辞退のご連絡とさせていただきます。 貴社のますますのご発展を心よりお祈り申し上げます。
💡 Dịch nghĩa tự nhiên thoát ý:
Kính gửi bộ phận tuyển dụng công ty... Em là [Tên]. Rất cảm ơn công ty đã thông báo đỗ phỏng vấn và trao cơ hội nhận việc cho em. Nhận được thông báo vinh dự này em rất biết ơn, nhưng sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, em rất lấy làm tiếc phải xin phép từ chối cơ hội nhận việc này ạ. Công ty là môi trường rất hấp dẫn và em đã đắn đo nhiều, nhưng dựa trên định hướng sự nghiệp tương lai, em quyết định đi theo một hướng đi khác vì lý do cá nhân. Kính chúc công ty ngày càng phát triển thịnh vượng.
Mẫu 2: Từ chối do chọn được công ty khác phù hợp hơn
Sử dụng khi bạn muốn nói rõ và chân thành rằng bạn đã đỗ và lựa chọn một công ty khác có định hướng công việc sát hơn với bạn.
件名:内定辞退のご連絡([Tên]) 採用担当 〇〇 様 お世話になっております。[Tên]です。 この度は採用内定のご連絡をいただき、重ねて御礼申し上げます。 大変勝手なお願いで心苦しいのですが、熟考の末、別の企業とのご縁があり, そちらへの入社を決意いたしました。 つきましては、貴社よりいただきました内定を辞退させていただきたく存じます。 数ある応募者の中から私を選んでいただき、また選考のために貴重なお時間を割いていただいたにもかかわらず, このような結果となり深くお詫び申し上げます。 何卒ご容赦いただきますようお願い申し上げます。
Mẫu 3: Email xin hoãn thời hạn trả lời Naitei thêm 1 tuần
Cực kỳ hữu ích khi bạn đỗ công ty này nhưng đang chờ kết quả phỏng vấn cuối cùng của công ty mơ ước khác.
件名:内定回答期限ご延長のご相談([Tên của bạn]) 採用担当 〇〇 様 お世話になっております。[Tên của bạn]です。 この度は内定のご連絡をいただき、誠にありがとうございます。 大変勝手なお願いで誠に恐縮ではございますが、内定の回答期限を【〇月〇日】まで延長していただけないでしょうか。 現在、他社の選考結果を待っている段階であり, 自身の今後のキャリアプランをじっくりと考えた上で, 悔いのない最終決定を下したいと考えております。 こちらの都合でご迷惑をおかけし、大変申し訳ございません。 何卒ご検討のほどよろしくお願い申し上げます。
3. Mẫu tin nhắn Line/SMS dành cho các bạn làm Baito
Mẫu 4: Tin nhắn từ chối nhận việc Baito (Làm thêm)
Nhiều bạn đi phỏng vấn baito ở 2-3 quán ăn/combini và đỗ hết. Dưới đây là tin nhắn Line từ chối Tenchou cực kỳ lịch sự:
[Tên Tenchou] さん お疲れ様です。先日面接をしていただきました [Tên của bạn] です。 この度は採用のご連絡をいただき, 本当にありがとうございました。 せっかくのご連絡で大変心苦しいのですが, 他のアルバイト先(または学業の都合)が決まり、今回の勤務を辞退させていただきたくご連絡いたしました。 面接の際はお忙しい中、貴重なお時間を割いていただいたにもかかわらず、ご期待に沿えず本当に申し訳ございません。 またの機会がございましたら、よろしくお願いいたします。
4. Kính ngữ xin lỗi lịch sự đỉnh cao khi từ chối
| Cụm từ sử dụng | Bản dịch / Ý nghĩa |
|---|---|
| 大変心苦しいのですが | Mặc dù trong lòng vô cùng áy náy/đau lòng nhưng... |
| ご期待に沿えず | Vì không thể đáp ứng lại sự kỳ vọng của quý công ty... |
| お時間を割いていただいたにもかかわらず | Dù quý công ty đã dành nhiều thời gian quý báu cho em nhưng... |
Chúc các bạn ứng viên luôn may mắn trên con đường chinh phục sự nghiệp tại Nhật Bản. Việc từ chối khéo léo ngày hôm nay chính là cách bạn mở rộng cánh cửa cơ hội cho tương lai đấy!